24/03/2014

Bằng cấp của các bộ trưởng Việt Nam, China, Mĩ, và Úc

Nguyễn Văn Tuấn

clip_image002

Nguồn hình minh họa: FB Nguyễn Hoàng – Thanh Tâm

Khoảng 2 năm trước, do tính tò mò, tôi đếm số thành viên nội các VN, Mĩ và Úc, và so sánh trình độ học vấn qua bằng cấp của họ. Kết quả cho thấy 13/26 người có bằng tiến sĩ (www.tuanvietnam.net/2010-08-08-trinh-do-hoc-van-bo-truong). Nhân dịp thấy một danh sách thành viên Nội các mới, tôi đếm lại và so sánh với các nước China, Mĩ và Úc. Kết quả tóm lược trong bảng dưới đây cho thấy vài xu hướng thú vị.

Nước

Tiến sĩ

Cao học (thạc sĩ)

Cử nhân

Không có bằng cấp đại học hay không biết

Việt Nam (27)

12

5

10

0

China (25)*

5

8

12

0

USA (22)

2

4

16

0

Canada (37)

1

5

26

5

Úc (18)

0

3

12

3

    * Chỉ tính 25 người trong Bộ Chính trị.

Việt Nam: Nội các 2011-2016 có 27 thành viên, kể luôn 5 phó thủ tướng.  Trong số này, có 12 (44%) người có bằng tiến sĩ, 5 thạc sĩ, và 10 người là cử nhân. Sẵn dịp, tôi có đếm phân bố bằng cấp của 16 thành viên Bộ Chính trị. Thật thú vị, trong số 16 vị, 8 vị (tức 50%) có bằng tiến sĩ.  Tính tương đối, trình độ học vấn của Bộ Chính trị còn cao hơn cả Nội các Chính phủ!

China: Tôi chỉ đếm được phân bố bằng cấp của 25 vị trong Bộ Chính trị Tàu. Trong số này, 5 người có bằng tiến sĩ, 8 người có bằng thạc sĩ, và 12 với bằng cử nhân.

: Nội các có 22 người (tính luôn cả những người 7 người có hàm/chức vụ tương đương bộ trưởng). Trong số này chỉ có 2 người có bằng tiến sĩ, 4 người thạc sĩ, và 16 cử nhân. Chú ý, tôi tính bằng cấp loại JD trong nhóm cử nhân.

Canada: Một thông tin từ internet cho biết Nội các Canada có 37 thành viên; trong số đó, chỉ có 1 người là tiến sĩ, 5 thạc sĩ, và 26 cử nhân. Có 5 người chưa tốt nghiệp đại học.

Úc: Trong số 18 bộ trưởng và thủ tướng trong Nội các Tony Abbott, 3 người có bằng cao học, 12 người có bằng cử nhân (đặc biệt là cử nhân luật, LLB). Không có ai có bằng tiến sĩ, nhưng có 3 người chưa tốt nghiệp đại học.

Qua bảng so sánh trên, và nếu lấy tỉ lệ bằng tiến sĩ là một thước đo học vấn, thì VN rõ ràng Nội các Chính phủ và Bộ Chính trị VN có học vấn cao hơn Mĩ, Canada, Úc, và nước láng giềng là Tàu.  Với tỉ lệ 44% bộ trưởng có bằng tiến sĩ, tôi đoán rất có thể Nội các Việt Nam có nhiều tiến sĩ nhất thế giới (nhưng cần phải kiểm chứng).

Nhiều người phàn nàn rằng VN có quá nhiều tiến sĩ, mà phần lớn họ không giảng dạy hay nghiên cứu. Những số liệu này cho thấy quả thật trong Nội các cũng có nhiều tiến sĩ.  Chú ý rằng số bộ trưởng có bằng tiến sĩ cao gấp 2 lần số bộ trưởng có bằng cử nhân, và có thể nói đó là một phân bố bất bình thường.

====

Danh sách thành viên nội các và trình độ học vấn (tôi chú thích BS = cử nhân, MS = cao học / thạc sĩ, PhD = tiến sĩ)

1. Nguyễn Tấn Dũng: BS

2. Nguyễn Xuân Phúc: BS

3. Hoàng Trung Hải: MS

4. Vũ Văn Ninh: MS

5. Phạm Bình Minh: MS

6. Vũ Đức Đam: PhD

7. Phùng Quang Thanh: BS

8. Trần Đại Quang: PhD

9. Hoàng Tuấn Anh: BS

10. Nguyễn Thái Bình: BS

11. Nguyễn Văn Bình: PhD

12. Phạm Hải Chuyền: BS

13. Hà Hùng Cường: PhD

14. Trịnh Đình Dũng: MS

15. Nguyễn Văn Nên: PhD

16. Vũ Huy Hoàng: PhD

17. Phạm Vũ Luận: PhD

18. Cao Đức Phát: PhD

19. Giàng Seo Phử: BS

20. Nguyễn Minh Quang: BS

21. Nguyễn Quân: PhD

22. Nguyễn Bắc Son: PhD

23. Đinh La Thăng: PhD

24. Nguyễn Thị Kim Tiến: PhD

25. Huỳnh Phong Tranh: BS

26. Bùi Quang Vinh: BS

27. Đinh Tiến Dũng: MS

Danh sách uỷ viên Bộ Chính trị

1. Nguyễn Phú Trọng: PhD

2. Trương Tấn Sang: BS

3. Nguyễn Tấn Dũng: BS

4. Nguyễn Sinh Hùng: PhD

5. Lê Hồng Anh: BS

6. Phùng Quang Thanh: BS

7. Lê Thanh Hải: PhD

8. Tô Huy Rứa: PhD

9. Phạm Quang Nghị: PhD

10. Trần Đại Quang: PhD

11. Tòng Thị Phóng: BS

12. Ngô Văn Dụ: BS

13. Đinh Thế Huynh: PhD

14. Nguyễn Xuân Phúc: BS

15. Nguyễn Thị Kim Ngân: MS

16. Nguyễn Thiện Nhân: PhD

China: Danh sách uỷ viên Bộ Chính trị

       

  1. Xi Jinping: PhD (Institute of Humanities and Social Sciences at Tsinghua University)

  2. Ma Kai: MS

  3. Wang Qishan: BS [BVN bổ sung]

  4. Wang Huning: PhD, Professor

  5. Liu Yunshan: MS

  6. Liu Yandong: MS

  7. Liu Qibao: MS

  8. Xu Qiliang: BS

  9. Sun Chunlan: MS [BVN bổ sung]

  10. Sun Zhengcai: PhD

  11. Li Keqiang: PhD

  12. Li Jianguo: BS

  13. Li Yuanchao: PhD

  14. Wang Yang: BS

  15. Zhang Chunxian: MS

  16. Zhang Gaoli: BS

  17. Zhang Dejiang: BS

  18. Fan Changlong: BS

  19. Meng Jianzhu: MS

  20. Zhao Leji: MS

  21. Hu Chunhua: BS

  22. Yu Zhengsheng: BS

  23. Li Zhanshu: MBA

  24. Guo Jinlong: BS

  25. Han Zheng: BS

       

    USA: Nội các

       

  1. John Forbes Kerry: BA

  2. Jacob Joseph "Jack" Lew: BA

  3. Charles Timothy "Chuck" Hagel: BA

  4. Eric Himpton Holder: JD

  5. Sarah Margaret Roffey Jewell: BE

  6. Thomas James "Tom" Vilsack: JD

  7. Penny Sue Pritzker: JD

  8. Thomas Edward Perez: MPA

  9. Kathleen Sebelius: MPA  

  10. Shaun L. S. Donovan: MArch

  11. Anthony Renard Foxx: BA

  12. Ernest Jeffrey Moniz: PhD

  13. Arne Duncan: BA

  14. Eric Ken Shinseki: MA

  15. Jeh Charles Johnson: JD

       

    Những người mang hàm tương đương bộ trưởng

       

  1. Joseph Robinette "Joe" Biden: BA

  2. Denis Richard McDonough: BA

  3. Sylvia Mary Mathews Burwell: BA

  4. Regina "Gina" McCarthy: MS

  5. Michael B. Froman: DPhil

  6. Samantha Power: JD

  7. Jason Furman: PhD

       

    Australia: Nội các

       

  1. Tony Abbott: MS

  2. Warren Truss: NA

  3. Julie Bishop: LLB

  4. Eric Abetz: LLB

  5. George Brandis: LLB

  6. Joe Hockey: LLB

  7. Barnaby Joyce: BS

  8. Christopher Pyne: LLB

  9. Nigel Scullion: NA

  10. Kevin Andrews: LLM

  11. Malcolm Turnbull: LLB

  12. Peter Dutton: Bbus

  13. Bruce Billson: BBus

  14. Andrew Robb: BEc

  15. David Johnston: LLB

  16. Greg Hunt: MA

  17. Scott Morrison: BS

Mathias Cormann: NA

     

N. V. T.

Nguồn: nguyenvantuan.org