12/12/2010

Những vật dụng của Tiến sĩ Cù Huy Hà Vũ và tập "Tài liệu do Cù Huy Hà Vũ tự giao nộp" được Cơ quan An ninh điều tra thành phố Hà Nội giao trả cho gia đình – tường trình của chị Cù Thị Xuân Bích

Kính thưa Ban Biên tập Bauxite Việt Nam,

Chiều ngày 08/12/2010, tôi, Cù Thị Xuân Bích, đưa LS Nguyễn Thị Dương Hà, vợ TS Cù Huy Hà Vũ, đến trụ sở Cơ quan An ninh điều tra thành phố Hà Nội tại số 6 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội để nhận lại 01 cây CPU hỏng, một số đĩa CD hỏng, 01 máy ảnh kỹ thuật số hiệu Canon IXUS 980IS, một tập hồ sơ "Tài liệu do Cù Huy Hà Vũ tự giao nộp" ngày 5/11/2010.

Trong tập hồ sơ "tự giao nộp" đó có mấy hồ sơ vụ án mà Văn phòng Luật sư Cù Huy Hà Vũ đang thụ lý như vụ việc của bà Phạm Thị Hoa ở 256 Hùng Vương, quận Hải Châu 2, Đà Nẵng bị UBND TP Đà Nẵng mượn sổ Nghiệp chủ nhà ở rồi thu hồi luôn (đến nay chủ tịch UBND TP Đà Nẵng Trần Văn Minh, dưới sự lãnh đạo của Bí thư thành ủy Nguyễn Bá Thanh, đang hối thúc chủ tịch UBND quận Hải Châu Lê Anh cắt, đập nhà xây dựng có phép và thu hồi đất hợp pháp của gia đình bà Phạm Thị Hoa ở 256 Hùng Vương, Đà Nẵng trong tháng 12/2010 vì theo bà Phạm Thị Hoa cho biết các ông Chủ tịch UBND các cấp của Đà Nẵng cho rằng ông Cù Huy Hà Vũ đã bị bắt rồi còn ai mà kiện!) và mấy vụ đích danh TS Luật Cù Huy Hà Vũ là người tố cáo như vụ UBND TP Huế cướp đất hương hỏa của phái 3 họ Trần ở Huế...; tôi và LS Dương Hà thấy rơi ra hai tờ giấy nhỏ (1 tờ hai mặt) và 3 tờ lịch được xé ra từ bloc lịch. Trên hai tờ giấy và mặt sau của 3 tờ lịch đó có ai đó ghi báo giá sách mà TS Cù Huy Hà Vũ quan tâm, mặt sau của 01 tờ thì có dòng chữ viết tay của TS Cù Huy Hà Vũ: 47/9 CMT8, F5, Tân Bình, cô Lan đóng sách cũ, (điện thoại) 38452045.

Ngay sau đó LS Dương Hà đã gọi điện thoại vào số điện thoại trên thì đã được xác nhận là đúng là nhà cô Loan đóng sách cũ (TS Vũ ghi nhầm là cô Lan). Tôi đã đem việc này thưa với chú Cù Huy Chử thì cũng được chú Chử xác nhận là trước khi đi công tác đầu tháng 11/2010, TS Vũ đã gọi điện thoại thưa với chú Chử là sẽ vào Sài Gòn mua sách để biếu trường Phổ thông trung học Cù Huy Cận ở Vũ Quang, Hà Tĩnh, nhân chuyến đi của đại gia đình Cù Huy về thăm trường và góp phần thành lập quỹ khuyến học Cù Huy Cận.

Được sự đồng ý của chú Cù Huy Chử, tôi trân trọng đề nghị Bauxite Việt Nam cho đăng giúp để những ai quan tâm đến vụ án của TS Cù Huy Hà Vũ được rõ.

Chân thành cảm ơn Bauxite Việt Nam.

Cù Thị Xuân Bích

clip_image002

clip_image004

clip_image005

clip_image006

clip_image007

clip_image008

Tôi, Cù Thị Xuân Bích, em gái TS Cù Huy Hà Vũ đánh máy lại mấy tờ giấy viết tay kể trên để mọi người đọc dễ hơn.

Hai tờ lịch được viết mặt sau:

  1. Hà Nội trong thời kỳ oanh liệt 5T5 (5 triệu 5)
  2. Kim Vân Kiều 4T5
  3. Kiều Vũ Hữu Tiềm 200N (hai trăm nghìn)
  4. Kim Vân Kiều - Trần Hữu Trấn 350N
  5. Kim Vân Kiều (6 phụ bản) 2T5
  6. Siêu hình học 1T5
  7. Phật giáo Triết học 1T5
  8. Mặc Tử 1T2
  9. Quỳnh Như 800N
  10. Cách 3000 năm 800N
  11. Tản Đà Vận văn 1T
  12. Trai nước Nam làm gì 1T5
  13. Sử học Phạm Quỳnh 1T
  14. Phê bình Nho giáo 1T5
  15. Hai Bà Trưng 2T
  16. Cung oán ngâm khúc 1T5
  17. L’histoire d’Annam (2c)
  18. Trên đường nghệ thuật 1T5
  19. Kim Thạch kỳ Duyên 3T5
  20. Nguồn gốc dân tộc Việt Nam (2c) 1T6
  21. Những quan hệ Pháp và Trung Hoa về vấn đề Việt Nam 450N

Một tờ giấy nhỏ được viết:

  1. TĐ. G. Cordier (3c) 4.000.000 (TĐ: Từ điển)
  2. Trống đồng (1c) 350.000
  3. Việt ngữ tích nghĩa(1c) 140.000
  4. Cung oán (1c) 40.000
  5. Chinh phụ (1c) 120.000
  6. Franco-Annamite(1916)(1c) 2.200.000 (Từ điển Pháp – Việt)
  7. TĐ pháp luật (1c) 420.000
  8. Nho giáo (2 bộ) 3.500.000
  9. PV Đào Đăng Vỹ (2c) 1.700.000 (Pháp Việt)
  10. VN TĐ khai trí (1c) 800.000 (Việt Nam từ điển)
  11. Hán Việt (1c) 400.000
  12. TĐ VN (Thanh Nghị) (1c) 320.000 (Lê Thanh Nghị - Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam)
  13. Externe (5c) 3.500.000 (Từ điển mở Wiktionary)

17.490.000

Một tờ giấy nhỏ được viết:

1. Hán Việt 280N (nghìn)

2. Pháp – Annamite 400N

3. Từ điển Việt – Pháp 50N

4. Pháp Việt TĐ 280N

5. Việt Nam TĐ 700N

6. Pháp Việt TĐ (2 tập) 1.200N

7. Hán Việt 300N

3.210.000