07/12/2015

Bản Lên Tiếng Yêu Cầu Trả Tự Do Cho Các Tù Nhân Lương Tâm Việt Nam Nhân Ngày Quốc Tế Nhân Quyền 2015

Vào ngày 10 tháng 12 năm 1948, Đại Hội Đồng Liên Hiệp Quốc đã công bố Bản Tuyên Ngôn Quốc Tế Nhân Quyền nhằm định ra một khuôn mẫu chung về quyền con người mà mọi quốc gia và mọi dân tộc cần đạt tới. Hơn 65 năm sau, những gì ghi trong Bản Tuyên Ngôn này vẫn là một chuẩn mực mà mọi quốc gia thành viên của Liên Hiệp Quốc đều phải tôn trọng.

Là một nước thành viên của Liên Hiệp Quốc và hiện nay cũng là một thành viên của Hội Đồng Nhân Quyền Liên Hiệp Quốc, lẽ ra Việt Nam phải đi đầu trong việc tôn trọng các chuẩn mực của Bản Tuyên Ngôn Quốc Tế Nhân Quyền và tuân thủ những công ước quốc tế về nhân quyền đã ký kết, như Công ước Quốc tế về Quyền Tự do Dân sự và Chính trị, Công ước Quốc tế về Quyền Tự do Kinh tế, Xã hội và Văn hóa. Nhưng những gì đã và đang xảy ra tại Việt Nam thì hoàn toàn ngược lại. Các quyền con người vẫn tiếp tục bị chà đạp, việc bắt bớ và giam cầm tùy tiện vẫn tiếp tục xảy ra. Nghiêm trọng hơn là trong nhà tù của Việt Nam, có những người đã bị giam giữ nhiều năm, với những bản án nặng nề, chỉ vì họ đã thực thi các quyền về tự do tôn giáo, tự do tư tưởng, tự do ngôn luận hay tự do hội họp và lập hội. Tiếp tục giam cầm các tù nhân lương tâm này là chà đạp trắng trợn lên tinh thần của bản Tuyên Ngôn Quốc Tế Nhân Quyền.

Do đó, nhân dịp kỷ niệm 67 năm ngày công bố Tuyên Ngôn Ngôn Quốc Tế Nhân Quyền, chúng tôi khẩn thiết kêu gọi Hội Đồng Nhân Quyền Liên Hiệp Quốc, các tổ chức nhân quyền quốc tế, các nước dân chủ trên thế giới, hãy can thiệp và áp lực buộc nhà cầm quyền Việt Nam phải trả tự do vô điều kiện cho tất cả các tù nhân lương tâm, đặc biệt là trường hợp của những tù nhân lương tâm bị kết án nặng nề sau đây:

· Đặng Xuân Diệu, hoạt động xã hội - nhóm TNCG: 13 năm tù và 5 năm quản chế,

· Đỗ Thị Hồng, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 13 năm tù và 5 năm quản chế

· Đoàn Đình Nam, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 16 năm tù và 5 năm quản chế

· Đoàn Văn Cư, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 14 năm tù và 5 năm quản chế

· Hồ Đức Hòa, hoạt động xã hội - nhóm TNCG: 13 năm tù và 5 năm quản chế

· Lê Duy Lộc, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 17 năm tù và 5 năm quản chế

· Lê Đức Động, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 12 năm tù và 5 năm quản chế

· Lê Phúc, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 15 năm tù và 5 năm quản chế

· Lê Trọng Cư, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 12 năm tù và 5 năm quản chế

· Lương Nhật Quang, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 12 năm tù và 5 năm quản chế

· Ngô Hào, hoạt động dân chủ: 15 năm tù và 5 năm quản chế

· MS Nguyễn Công Chính, hoạt động tôn giáo: 11 năm tù

· Nguyễn Dinh, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 14 năm tù và 5 năm quản chế

· Nguyễn Đặng Minh Mẫn, hoạt động dân chủ - nhóm TNCG: 8 năm tù và 5 năm quản chế

· Nguyễn Hoàng Quốc Hùng, hoạt động cho quyền công nhân: 9 năm tù và 5 năm quản chế

· Nguyễn Kỳ Lạc, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 16 năm tù và 5 năm quản chế

· Nguyễn Thái Bình, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 12 năm tù và 5 năm quản chế

· LM Nguyễn Văn Lý, hoạt động tôn giáo – Khối 8406: 8 năm tù và 5 năm quản chế

· Phạm Thị Phượng, hoạt động dân chủ - đảng Vì Dân: 11 năm tù

· Phan Thành Tường, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 10 năm tù và 5 năm quản chế

· Phan Thành Ý, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 14 năm tù và 5 năm quản chế

· Phan Văn Thu, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: bị kết án chung thân

· Tạ Khu, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 16 năm tù và 5 năm quản chế

· Trần Huỳnh Duy Thức, hoạt động dân chủ: 16 năm tù và 5 năm quản chế

· Trần Phi Dũng, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 13 năm tù và 5 năm quản chế

· Trần Quân, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 12 năm tù và 5 năm quản chế

· Trần Thị Thúy, hoạt động xã hội - dân oan: 8 năm tù và 5 năm quản chế

· Từ Thiện Lương, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 16 năm tù và 5 năm quản chế

· Võ Ngọc Cư, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 16 năm tù và 5 năm quản chế

· Võ Thành Lê, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 16 năm tù và 5 năm quản chế

· Võ Tiết, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 16 năm tù và 5 năm quản chế

· Võ Ngọc Cư, hoạt động tôn giáo - vụ án Bia Sơn: 16 năm tù và 5 năm quản chế

Ngày 03 tháng 12 năm 2015

Đồng ký tên:

Danh sách tổ chức:

1. Bạch Đằng Giang Foundation, đại diện: Phạm Bá Hải

2. Ban Điều hành Hội CTNLT, đại diện: Bác sĩ Nguyễn Đan Quế.

3. Con Đường Việt Nam, đại diện: Hoàng Văn Dũng.

4. Diễn đàn Xã Hội Dân Sự, đại diện: Tiến sĩ Nguyễn Quang A

5. Đảng Việt Tân, đại diện: Phạm Minh Hoàng

6. Giáo Hội Liên Hữu Lutheran Viet Nam-Hoa Kỳ, đại diện: MS Nguyen Hoang Hoa

7. Hoàng Sa FC, đại diện: Từ Anh Tú

8. Hội Ái hữu Tù nhân Chính trị và Tôn giáo Việt Nam, đại diện: Nguyễn Bắc Truyển

9. Hội Anh Em Dân Chủ, đại diện: Kỹ sư Phạm Văn Trội.

10. Hội Bảo Vệ Quyền Tự Do Tôn Giáo, đại diện: Hà Thị Vân

11. Hội Bầu Bí Tương Thân, đại diện: Nguyễn Lê Hùng

12. Hội NoU Sài Gòn, đại diện: Hoàng Vi

13. Hội Phụ Nữ Nhân Quyền, đại diện: Trần Thị Nga, Huỳnh Thục Vy

14. Lao Động Việt, đại diện: Đỗ Thị Minh Hạnh

15. Nghị-hội Toàn-quốc Người Việt tại Hoa Kỳ, đại diện: Nguyễn Ngọc Bích

16. Nhóm Cứu Lấy Dân Oan Hà Nội, đại diện: Mai Xuân Dũng

17. Nhóm Linh Mục Nguyễn Kim Điền, đại diện: LM Phan Văn Lợi

18. Phòng CLHB DCCT Sài Gòn, đại diện: Lm. Giuse Đinh Hữu Thoại

19. Tổ chức Người Bảo vệ Nhân quyền, đại diện: Vũ Quốc Ngữ.

20. Trung Tâm Nhân Quyền Việt Nam, đại diện: LS Nguyễn Văn Đài

21. Việt Nam Thống Nhất Đảng, Đại diện: Lê Thanh Tùng

Danh sách cá nhân:

1. Bùi Chát, nhà văn, Sài Gòn

2. Bùi Kim Vương, Nghệ An

3. Bùi Minh Luân, An Giang

4. Bùi Thế Anh, Hà Nội

5. Bùi Thị Cúc, Nghệ An

6. Bùi Thị Kim Oanh, Hà Nội

7. Bùi Thị Nữ, Đồng Tháp

8. Bùi Thị Uyển Nhi, Nghệ An

9. Chu Mạnh Sơn, cựu tù nhân lương tâm, Nghệ An

10. Chu Văn Tuấn, Nghệ An

11. Dương Đại Triều Lâm, Sài Gòn

12. Dương Kim Khải, mục sư, cựu tù nhân lương tâm, Sài Gòn

13. Dương Xuân Trị, Nghệ An

14. Đặng Ngọc Minh, cựu tù nhân lương tâm, Trà Vinh

15. Đặng Thị Hằng, Nghệ An.

16. Đặng Thị Hảo, Nghệ An

17. Đặng Thị Hòe, Nghệ An.

18. Đặng Văn Quân, Nghệ An

19. Đặng Xuân Hà, Nghệ An.

20. Đậu Phi Thiên, Nghệ An.

21. Đậu Văn Dương, cựu tù nhân lương tâm, Nghệ An

22. Đậu Văn Lai, Nghệ An

23. Đinh Bạt Lượng, Nghệ An

24. Đinh Thị Oanh, Nghệ An

25. Đinh Trọng Luân, Nghệ An

26. Đỗ Đức Hợp, Sài Gòn

27. Đỗ Thế Chánh, Sài Gòn

28. Hồ Đức Hiền, Nghệ An

29. Hồ Đức Kiên, Nghệ An

30. Hồ Đức Lâm, Nghệ An

31. Hồ Đức Lực, Nghệ An

32. Hồ Huy An, Nghệ An

33. Hồ Huy Khang, Nghệ An

34. Hồ Huy Vương, Nghệ An

35. Hồ Thị Châu, Nghệ An

36. Hồ Thị Truyền, Nghệ An

37. Hồ Văn Diệm, Nghệ An

38. Hồ Văn Oanh, cựu tù nhân lương tâm, Nghệ An

39. Hồ Văn Quang, Nghệ An

40. Hồ Văn Tuệ, Nghệ An

41. Hoàng Đức Bình, kỹ sư xây dựng, Nghệ An.

42. Hoàng Hưng, cựu tù nhân lương tâm, nhà báo, Sài Gòn

43. Hoàng Ngọc Đức, Nghệ An

44. Hoàng Thị Hương, Nghệ An

45. Hoàng Thị Lan, Nghệ An

46. Hoàng Văn Khởi, Hà Nội.

47. Huyền Trang, Phóng viên GNsP

48. Huỳnh Anh Tú, Sài Gòn

49. Lê Anh Hùng, nhà báo độc lập, Hà Nội

50. Lê Công Định, cựu tù nhân lương tâm, Sài Gòn

51. Lê Đình Lượng, Nghệ An

52. Lê Hồng Hạnh, An Giang

53. Lê Mỹ Hằng, Nghệ An

54. Lê Nguyên Hoàng, Hà nội

55. Lê Nhàn, Nghệ An.

56. Lê Quốc Quân, luật sư, cựu tù nhân lương tâm, Hà Nội

57. Lê Quốc Quyết, Sài Gòn

58. Lê Thăng Long, cựu tù nhân lương tâm, Sài Gòn

59. Lê Thị Công Nhân, cựu tù nhân lương tâm, Hà Nội

60. Lê Thị Hằng, Nghệ An.

61. Lê Thị Mỹ Hằng, Nghệ An

62. Lê Văn Chính, Nghệ An

63. Lê Văn Đoàn, Nghệ An

64. Lê Văn Khôi, Nghệ An

65. Lê Văn Kiệt, Tiến sĩ Khoa học, Bruxelles, Belgium

66. Lê Văn Sơn, cựu tù nhân lương tâm, Thanh Hóa

67. Lư Văn Bảy, cựu tù nhân lương tâm, Kiên Giang

68. Mai Phương Thảo, Hà Nội

69. Ngô Duy Quyền, Hà Nội

70. Ngô Minh Tâm, Phú Yên

71. Ngô Nhật Đăng, Sài Gòn

72. Ngô Quỳnh, cựu tù nhân lương tâm, Bắc Giang

73. Nguyễn Bắc Truyển, cựu tù nhân chính trị, Sài Gòn

74. Nguyễn Bích Ngọc Hương, Long An

75. Nguyễn cao Cường, Nghệ An

76. Nguyễn Đặng Vĩnh Phúc, cựu tù nhân chính trị, Trà Vinh

77. Nguyễn Đình Hanh, Nghệ An

78. Nguyễn Hoài Thu, Nghệ An

79. Nguyễn hồng Phong, Nghệ An

80. Nguyễn Khánh Lâm, Vĩnh Phúc

81. Nguyễn Lân Thắng, Hà Nội

82. Nguyễn Lưu Thành, Nghệ An

83. Nguyễn Mạnh Hiền, Nghệ An

84. Nguyễn Mạnh Hùng, Mục sư, Sài Gòn

85. Nguyễn Minh Chí, Thanh Hóa

86. Nguyễn Minh Thư, Sài Gòn

87. Nguyễn Sáng Côn, Nghệ An

88. Nguyễn Thanh Hà, Hà Nội

89. Nguyễn Thành Huân, Nghệ An

90. Nguyễn Thị Hóa, Nghệ An

91. Nguyễn Thị Bích Diễm, Đồng Nai

92. Nguyễn Thị Bích Ngà, kinh doanh, Sài Gòn

93. Nguyễn Thị Đình, Nghệ An

94. Nguyễn Thị Hoàng, Nghệ An

95. Nguyễn Thị Hồng Phương, Nghệ An

96. Nguyễn Thị Hồng, Nghệ An

97. Nguyễn Thị Hường, Nghệ An

98. Nguyễn Thị Khiêm Nhu, Sài Gòn

99. Nguyễn Thị Kiều, Nghệ An

100. Nguyễn Thị Kim Chi, nghệ sĩ, Hà Nội

101. Nguyễn Thị Kim Liên, Long An

102. Nguyễn Thị Lâm, Nghệ An

103. Nguyễn Thị Liệu, Nghệ An

104. Nguyễn Thị Luyện, Nghệ An

105. Nguyễn Thị Mẫn, Nghệ An

106. Nguyễn Thị Nga, Hải Phòng

107. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Nghệ An

108. Nguyễn Thị Nguyên, Thanh Hóa

109. Nguyễn Thị Nhan, Nghệ An

110. Nguyễn Thị Nhung, Bình Thuận

111. Nguyễn Thị Thuý, Hải Phòng

112. Nguyễn Thị Thúy, Nghệ An

113. Nguyễn Thị Tuyết, Nghệ An

114. Nguyễn Thu Hương, Hà Nội

115. Nguyễn Trung Hiếu, kinh doanh, Sài Gòn

116. Nguyễn Trung Tôn, mục sư, Thanh Hóa

117. Nguyễn Tường Thụy, nhà báo, Hà Nội

118. Nguyễn Văn Ân, Nghệ An

119. Nguyễn Văn Bách, Nghệ An

120. Nguyễn Văn Băng, Nghệ An

121. Nguyễn Văn Bình, Nghệ An.

122. Nguyễn Văn Cảnh, Nghệ An

123. Nguyễn văn Chung, Nghệ An

124. Nguyễn Văn Đề, Hà Nội

125. Nguyễn Văn Duyệt, cựu tù nhân lương tâm, Nghệ An

126. Nguyễn Văn Hiến, Nghệ An

127. Nguyễn Văn Hoan, Nghệ An

128. Nguyễn Văn Hùng, Nghệ An

129. Nguyễn Văn Kỳ, Nghệ An

130. Nguyễn Văn Lợi, Trà Vinh

131. Nguyễn Văn Mẫu, Nghệ An

132. Nguyễn Văn Nhiễm, Nghệ An

133. Nguyễn Văn Oai, cựu tù nhân lương tâm, Nghệ An

134. Nguyễn Văn Thanh, Nghệ An

135. Nguyễn Văn Thành, Nghi lộc, Nghệ An.

136. Nguyễn Văn Thành, TP Vinh, Nghệ An

137. Nguyễn Văn Thiển, Hà Nội

138. Nguyễn Văn Thiện, Nghệ An

139. Nguyễn Văn Thông, Nghệ An

140. Nguyễn Văn Thu, Nghệ An

141. Nguyễn Văn Thủy, Nghệ An

142. Nguyễn Văn Tình, Nghệ An

143. Nguyễn Văn Toàn, Nghệ An

144. Nguyễn Văn Tráng, Thanh Hóa

145. Nguyễn Văn Triều, Nghệ An

146. Nguyễn Văn Túc, cựu tù nhân lương tâm, Thái Bình

147. Nguyễn Văn Út, Nghệ An.

148. Nguyễn Văn Viên, Hà Nội

149. Nguyễn Xuân Anh, cựu tù nhân lương tâm, Nghệ An

150. Nguyễn Xuân Nghĩa, nhà văn, cựu tù nhân chính trị, Hải Phòng

151. Phạm Hà Tuấn, Bắc Giang

152. Phạm Minh Vũ, cựu tù nhân lương tâm, Quảng Trị.

153. Phạm Ngọc An, Kinh doanh, Sài Gòn

154. Phạm Phương Kiều, Sài Gòn

155. Phạm Thị Kim Chi, Nghệ An

156. Phạm Trọng Anh, Nghệ An

157. Phạm Văn Bằng, Nam Định

158. Phan Thị Điệp, Nghệ An

159. Phan Văn Hùng, Hà Nội

160. Phan Văn Phong, Hà Nội

161. Phan Văn Thành, Nghệ An

162. Phùng Minh Phương, Lạng Sơn.

163. Thái Văn Dung, cựu tù nhân lương tâm, Nghệ An

164. Thân Văn Hướng, Nghệ An

165. Thích Không Tánh, Sư Thầy Chùa Liên Trì

166. Tô Oanh, nhà giáo, Bắc Giang

167. Trần Đức Thạch, nhà thơ, Nghệ An

168. Trần Đức Trường, Nghệ An

169. Trần Hữu Đức, cựu tù nhân lương tâm, Nghệ An

170. Trần Khắc Đạt, Lâm Đồng

171. Trần Khắc Đường, Lâm Đồng

172. Trần Khắc Hiển, Lâm Đồng

173. Trần Khắc Sáng, Nghệ An.

174. Trần Minh Khang, Nghệ An

175. Trần Minh Nhật, cựu tù nhân lương tâm, Lâm Đồng

176. Trần Ngọc Thuận, Hà Nội

177. Trần Quốc Tiến, Sài Gòn

178. Trần Thanh Phong, Đồng Tháp

179. Trần Thanh Tuấn, Đồng Tháp

180. Trần Thị Chung, Nghệ An

181. Trần Thị Diễm, Đồng Tháp

182. Trần Thị Hường, Hà Nội

183. Trần thị Liệu, Nghệ An

184. Trần Thị Thược, Sài Gòn

185. Trần Văn Bang, kỹ sư, cựu chiến binh, Sài Gòn.

186. Trần Văn Hiệp, Sài Gòn

187. Trần Văn Hoàng, Nghệ An

188. Trần Văn Khương, Nghệ An

189. Trần Văn Lộc, Nghệ An

190. Trần Văn Quang, Nghệ An

191. Trần Văn Sáng, Nghệ An

192. Trịnh Bá Phương, Hà Nội

193. Trịnh Bá Tư, Hà Nội

194. Trương Minh Hưởng, Hà Nam.

195. Trương Minh Tam, cựu tù nhân lương tâm, Hà Nam

196. Trương Thị Hiền, Nghệ An

197. Vi Đức Hồi, cựu tù nhân lương tâm, Lạng Sơn

198. Võ thị Mai, Nghệ An

199. Vũ Đình Thành, Nghệ An

200. Vũ Huy Hoàng, kinh doanh, Sài Gòn,

201. Vũ Linh, nhà giáo, Hà Nội

202. Vũ Mạnh Hùng, nhà giáo, Hà Nội

203. Vũ Văn Hùng, cựu tù nhân lương tâm, Hà Nội

204. Vũ Văn Trang, Nghệ An.